Ngày nay, con người đã và đang khám phá ra những tác dụng tuyệt vời của tế bào gốc để ứng dụng trong việc điều trị bệnh. Liệu pháp tế bào gốc trở thành đáp án tiềm năng cho rất nhiều câu hỏi khó nền y học đang phải đối mặt.
Vậy liệu pháp tế bào gốc là gì? Làm thế nào để ứng dụng liệu pháp này vào việc điều trị bệnh cho con người? Cùng Medeze Việt Nam tìm hiểu về phương pháp trị bệnh này qua bài viết sau.
Tìm hiểu về liệu pháp tế bào gốc
Liệu pháp tế bào gốc là gì?
Các tế bào gốc có khả năng biệt hóa để tạo ra tế bào mới của các cơ quan trong cơ thể. Từ đây, liệu pháp tế bào gốc (hay cấy ghép tế bào gốc) trở thành phương pháp điều trị sử dụng tế bào gốc để sửa chữa, tạo mới các phần hư hỏng của các cơ quan bị bệnh.
Các loại liệu pháp tế bào gốc
Có 2 cách phân loại liệu pháp tế bào gốc: dựa trên nguồn thu thập hoặc theo người hiến tặng
Phân loại theo nguồn thu thập
Ghép tế bào gốc từ tủy xương
Tủy xương là nguồn chứa đựng dồi dào các tế bào gốc tạo máu. Để thực hiện ghép tế bào gốc từ tủy xương, người bệnh/người hiến sẽ được gây mê và chọc hút tế bào gốc tại vùng xương chậu (phía trên vùng mông). Lượng dịch tủy cần lấy có thể dao động từ 500 – 1000 ml. Kỹ thuật lấy tế bào gốc từ tủy xương có những tác dụng phụ như cơn đau tại vùng chọc tủy, ảnh hưởng của thuốc gây mê, giảm thể tích tuần hoàn…
Ghép tế bào gốc từ máu ngoại vi
Đây là nguồn tế bào gốc di chuyển từ tủy xương, lưu thông ra hệ tuần hoàn rồi sau đó trở về tổ chức tủy xương nên có số lượng thấp.
Để thực hiện ghép tế bào gốc ngoại vi, ta cần dùng thuốc để làm tăng tỷ lệ tế bào gốc trong máu ngoại vi. Sau đó, người bệnh/người hiến được kết nối với hệ thống gạn tách qua đường tĩnh mạch. Máu đi ra từ cơ thể sẽ được máy lọc lấy tế bào gốc, cho vào một túi riêng rồi hoàn trả những thành phần máu không sử dụng về qua đường khác.
Kỹ thuật lấy tế bào gốc này ít ảnh hưởng đến sức khỏe người tách/người hiến. Một vài tác dụng phụ thường thấy là đau mỏi do nằm lâu, hạ canxi máu, đau nhức xương do tiêm thuốc huy động…

Ghép tế bào gốc từ máu dây rốn (còn gọi là tế bào gốc dây rốn)
Tĩnh mạch của dây rốn là nguồn chứa lượng lớn tế bào gốc. Kỹ thuật này thực hiện sau khi trẻ ra đời, được cắt dây rốn nhưng bánh rau vẫn còn nằm trong cơ thể mẹ. Lúc này, dùng kim chọc vào tĩnh mạch của dây rốn để lấy toàn bộ số máu trong dây rốn. Tế bào gốc lấy từ nguồn này sau khi sàng lọc và đông lạnh sẽ được lưu trữ tại ngân hàng tế bào gốc. Đây là nguồn tế bào khỏe mạnh, chưa bị hư hại do bệnh tật và đột biến. Kỹ thuật này an toàn cho sức khỏe của trẻ sơ sinh và người mẹ.
Phân loại theo người hiến tặng
Ghép tự thân
Ghép tế bào gốc tự thân là quá trình bệnh nhân được lấy tế bào gốc của họ rồi truyền lại vào cơ thể chính mình. Tế bào gốc được thu thập lúc bệnh nhân đang lui bệnh hoặc sức khỏe đã ổn định, sau đó truyền trả lại họ sau khi được điều trị hóa trị liều cao. Thông thường các bệnh nhân sẽ được ghép tự thân một lần. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được ghép lần hai giúp giảm nguy cơ tái phát bệnh trong tương lai.
Ghép dị thân
Ghép tế bào gốc dị thân là quá trình sử dụng tế bào gốc từ người hiến truyền vào để thay thế tế bào đang bị tổn thương của người bệnh.
Trước tiên, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm HLA để xác định sự phù hợp giữa những kháng nguyên bạch cầu trên tế bào của cả người cho và người nhận. Người hiến lý tưởng nhất là người cho kết quả HLA phù hợp hoàn toàn với người bệnh. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 30% người bệnh có thể tìm được HLA phù hợp hoàn toàn. Nếu không tìm được người hiến hoàn toàn phù hợp, bác sĩ sẽ chấp nhận ghép tế bào gốc nửa thuận hợp – tức người hiến có kết quả HLA chỉ phù hợp một nửa (50%) với người nhận.

Liệu pháp tế bào gốc ứng dụng cho bệnh lý nào?
Hiện nay, liệu pháp tế bào gốc đã được ứng dụng trong việc điều trị rất nhiều các căn bệnh, có thể kể đến như: tiểu đường, viêm đa khớp, Parkinson, Alzheimer, viêm xương khớp, tai biến mạch máu não và chấn thương sọ não, khuyết tật do rối loạn bẩm sinh, tổn thương tủy sống, nhồi máu cơ tim, trị liệu ung thư, hói, thay thế răng bị mất, hạn chế thính giác, phục hồi thị lực và sửa chữa hư hỏng cho giác mạc, xơ cứng động mạch, bệnh Crohn, chữa lành vết thương, chữa vô sinh do thiếu tế bào gốc tinh trùng.
Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cũng đang tiến hành phát triển các nguồn tế bào gốc khác nhau nhằm điều trị cho các bệnh lý khác như thoái hóa thần kinh, tim mạch…
Liệu pháp tế bào gốc trong điều trị ung thư gồm những giai đoạn nào?
Thu nhận tế bào gốc
Đối với quy trình thực hiện ghép tế bào gốc dị thân, bác sĩ sẽ kiểm tra độ tương thích giữa người nhận và người hiến thông qua xét nghiệm HLA. Nếu phù hợp, người nhận và người hiến sẽ được kiểm tra sức khỏe để xét điều kiện thực hiện cấy ghép.
Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiêm thuốc kích bạch cầu cho người bệnh/người hiến rồi thu thập tế bào gốc cho đủ số lượng. Sau đó, bác sĩ sẽ sử dụng máy để tách tế bào từ túi tế bào gốc và lưu trữ ở điều kiện đặc biệt.
Tiến hành cấy ghép tế bào gốc
Trong lúc chuẩn bị tế bào gốc, bác sĩ sẽ đồng thời chỉ định ngày thực hiện cấy ghép và phác đồ điều trị điều kiện hóa phù hợp với thể trạng của người bệnh. Bệnh nhân sẽ trải qua hóa trị (có hoặc không có bức xạ) để tiêu diệt tế bào ung thư.
Thực hiện truyền tế bào gốc
Sau khi kết thúc điều trị điều kiện hóa, kỹ thuật viên thực hiện quy trình truyền tế bào gốc vào máu của người bệnh thông qua catheter ghép.
Giai đoạn phục hồi
Sau khi thực hiện cấy ghép tế bào gốc, bệnh nhân cần ở lại bệnh viện để theo dõi sức khỏe và xử lý những biến chứng tiềm ẩn nếu có. Khi đã đáp ứng đủ điều kiện sức khỏe, bác sĩ sẽ cho phép bệnh nhân xuất viện.
Ưu điểm của liệu pháp tế bào gốc trong điều trị ung thư
Rút ngắn quá trình phục hồi
Khi sử dụng liệu pháp này, tế bào gốc sẽ hoạt động nhanh chóng để sản sinh ra tế bào mới giúp tăng khả năng tự chữa lành của cơ thể. Khác với các phương pháp điều trị khác, hầu hết các bệnh nhân sử dụng liệu pháp tế bào gốc có thể trở lại hoạt động bình thường sau quá trình điều trị. Lợi ích này đã được chứng minh qua quá trình điều trị chấn thương chỉnh hình, vết thương mãn tính và thậm chí trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật.
Hạn chế dùng thuốc trong quá trình điều trị
Liệu pháp tế bào gốc sử dụng công nghệ siêu âm để đảm bảo việc tiêm tế bào gốc vào đúng vị trí. Bệnh nhân không cần dùng thuốc giảm đau hoặc gây mê toàn thân. Chỉ trong một vài trường hợp cần thiết, một số loại thuốc gây tê mới được tiêm trước hoặc trong quá trình điều trị để giảm thiểu cảm giác khó chịu cho người bệnh. Có thể thấy, liệu pháp tế bào gốc giúp bệnh nhân hạn chế việc dùng thuốc trong suốt quá trình điều trị bệnh.
Hạn chế rủi ro nhờ sử dụng tế bào của chính mình
Liệu pháp tế bào gốc được coi là phương pháp chữa bệnh ít rủi ro. Các tế bào gốc được cấy ghép được lấy từ tủy xương hoặc máu của người bệnh. Việc sử dụng tế bào gốc của chính bệnh nhân để điều trị sẽ làm giảm nguy cơ bị hệ thống miễn dịch đào thải, giúp hạn chế những biến chứng xấu xảy ra với người bệnh trong quá trình điều trị.
Tác dụng phụ của liệu pháp tế bào gốc trong điều trị ung thư

Tác dụng phụ ngay sau khi cấy ghép
Đau miệng và cổ họng
Sau quá trình hóa trị và xạ trị, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ ngắn hạn là viêm niêm mạc hay lở loét miệng. Tình trạng này khiến bệnh nhân khó khăn khi nhai nuốt thức ăn. Giai đoạn này người bệnh thường được hỗ trợ dinh dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
Buồn nôn và ói mửa
Khi ghép tế bào gốc, việc hóa trị liều cao có thể khiến người bệnh buồn nôn và ói mửa. Để dự phòng và ngăn ngừa tình trạng này, bác sĩ sẽ chỉ định hai hoặc nhiều loại thuốc chống buồn nôn kết hợp với hóa chất điều trị. Bệnh nhân cần cần báo cho nhân viên y tế về tình trạng buồn nôn hoặc ói mửa của mình để được theo dõi sát sao và điều trị kịp thời.
Nhiễm trùng
Trong khoảng thời gian sáu tuần đầu tiên sau ca ghép, bệnh nhân rất dễ bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn, virus hoặc nấm. Biểu hiện đầu tiên của nhiễm trùng là bệnh nhân bị sốt. Vì vậy, khoảng thời gian một tuần trước và hai đến ba tuần sau khi cấy ghép người bệnh cần cách ly ở môi trường vô trùng gần như tuyệt đối. Từ sáu tháng đến một năm sau khi cấy ghép thì hệ thống miễn dịch của người bệnh mới hoạt động bình thường.
Xuất huyết
Trong ít nhất ba tuần đầu sau khi cấy ghép, số lượng tiểu cầu giúp đông máu bị suy giảm. Bệnh nhân dễ bị bầm tím, xuất huyết dẫn đến hiện tượng chảy máu cam, chảy máu nướu răng… Bệnh nhân phải tuân theo những yêu cầu đặc biệt của bác sĩ để hạn chế chấn thương và chảy máu. Nếu số lượng tiểu cầu và hồng cầu giảm xuống dưới mức nhất định, bệnh nhân sẽ được chỉ định truyền tiểu cầu hay hồng cầu để giữ được chỉ số an toàn.
Bệnh tắc tĩnh mạch gan (hepatic veno-occlusive disease)
Bệnh tắc tĩnh mạch gan (hepatic VOD) là tác dụng phụ thường gặp sau khi cấy ghép dị thân. Bệnh xảy ra khi các mạch máu nhỏ dẫn đến gan bị tắc nghẽn. Các triệu chứng bao gồm vàng da và mắt, nước tiểu sẫm màu, đau ở vị trí của gan, tăng cân do chướng bụng… Đôi lúc tình trạng này có thể dẫn đến suy gan hoặc tử vong.
Bệnh ghép chống chủ (kháng ghép)
Hiện tượng này có thể xảy ra trong ghép tế bào gốc dị thân, khi bệnh nhân nhận tế bào gốc từ người hiến khác. Các tế bào gốc mới này sẽ thay thế những tế bào cũ đã bị phá hủy trong quá trình điều trị bệnh.
Tuy nhiên, hệ thống tế bào mới tái lập này cũng có thể tấn công cả các cơ quan khỏe mạnh của người bệnh như da, gan, đường tiêu hóa… gây ra suy giảm chức năng và tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Đây là một hiện tượng phổ biến nhưng thường không gây nguy hiểm đến tính mạng nếu người bệnh dùng thuốc chống thải ghép.
Ca ghép thất bại
Ca ghép được coi là thất bại khi tế bào ghép mới không đi vào tủy xương và tạo ra tế bào máu. Tình trạng này xảy ra khi người hiến tặng không phù hợp với bệnh nhân hay nguồn số lượng tế bào gốc được ghép quá thấp. Ca ghép thất bại có thể gây ra nhiễm trùng, chảy máu nghiêm trọng… thậm chí gây tử vong. Để xử lý biến chứng này, người bệnh sẽ được ghép liều tế bào gốc thứ hai nếu có sẵn nguồn.
Tác dụng phụ lâu dài
Những tác dụng phụ lâu dài của việc cấy ghép tế bào gốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hình thức cấy ghép, phác đồ điều trị, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, các loại thuốc được sử dụng trong quá trình cấy ghép… Một vài tác dụng phụ dài hạn có thể kể đến như: tổn thương cơ quan nội tạng, thay đổi nội tiết tố, vô sinh, đục thủy tinh thể…
Nhìn chung, liệu pháp tế bào gốc đã và đang là một xu hướng điều trị mới đầy tiềm năng hiện nay. Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn đọc cái nhìn tổng quan về liệu pháp điều trị này cùng những ưu và nhược điểm của chúng. Hiện nay, Medeze Vietnam – thành viên của tập đoàn Medeze Group là một trong những tổ chức hoạt động về lưu trữ, nghiên cứu, trị liệu bằng tế bào gốc lớn nhất Đông Nam Á. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm về tế bào gốc để lưu trữ hoặc điều trị hay làm đẹp, hãy liên hệ với Medeze qua thông tin dưới đây:
Medeze – Ngân Hàng Lưu Trữ Tế Bào Gốc – Bảo Hiểm Sức Khỏe Trọn Đời Cho Bé
- Địa chỉ văn phòng: 116 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Hotline: 1900 633 686.
Tham khảo:
soyte.hatinh.gov.vn
vienhuyethoc.vn
bthh.org.vn
vjst.vn
summitspine.com
