Phòng sạch hiện đại được phát minh bởi nhà vật lý người Mỹ Willis Whitfield, là nhân viên của Phòng thí nghiệm Quốc gia Sandia. Whitfield đã lập các kế hoạch ban đầu cho phòng sạch vào năm 1960.

Ngày nay phòng sạch là nhu cầu thiết yếu trong sản xuất chất bán dẫn, công nghiệp sinh học , khoa học và nhiều lĩnh vực khác nhạy cảm với ô nhiễm môi trường.

Phòng sạch thí nghiệm là gì?

Phòng sạch thí nghiệm là một phòng thí nghiệm (phòng Lab) được xây dựng và thiết kế để kiểm soát các yếu tố: số lượng và kích thước hạt bụi, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và phải đảm bảo vô trùng, không có khí độc hại… nhằm tạo ra môi trường không khí sạch.

phòng sạch
Phòng sạch đòi hỏi những yêu cầu khắt khe về trang thiết bị, công nghệ và con người.

Phòng sạch cũng được sử dụng để giữ các vật liệu an toàn. Đây thường là mục tiêu chính trong sinh học tế bào và công nghệ hạt nhân, dược phẩm…

Vai trò phòng sạch thí nghiệm

Vì đặc tính của nó, nên phòng sạch thường được sử dụng trong:

  • Bệnh viện, cơ sở y tế sử dụng phòng mổ cũng gọi là phòng sạch với lượng bụi thấp, hạn chế tối đa vi khuẩn.
  • Các cơ sở thí nghiệm nghiên cứu hóa học, dược phẩm; chế tạo vắc xin, thuốc..
  • Các công ty, nhà máy sản xuất linh kiện, vi mạch điện tử với yêu cầu về độ tĩnh điện cực thấp (<10 volt)

Tiêu chuẩn phòng sạch

Tiêu chuẩn đầu tiên của phòng sạch là hàm lượng bụi, tức là hàm lượng các hạt bụi lơ lửng trong không khí được khống chế đến mức nào. Các tiêu chuẩn về phòng sạch lần đầu tiên được đưa ra vào năm 1963 ở Mỹ, và hiện nay đã trở thành các tiêu chuẩn chung cho thế giới.

tiêu chuẩn phòng sạch
Có nhiều tiêu chuẩn về phòng sạch hiện đang được áp dụng

Tiêu chuẩn phòng sạch ngoài hàm lượng bụi còn có nhiệt độ, áp suất và độ ẩm cho phép dùng làm chuẩn.

Có 3 tiêu chuẩn hiện nay áp dụng cho phòng sạch gồm

  • Tiêu chuẩn Federal Standard 209 (1963) [1] Tiêu chuẩn này lần đầu tiên được quy định vào năm 1963 (có tên là 209), và sau đó liên tục được cải tiến, hoàn thiện thành các phiên bản 209 A (1966), 290 B (1973)…, cho đến 209 E (1992).
  • Tiêu chuẩn Federal Standard 209 E (1992) [2-3] Tiêu chuẩn này xác định hàm lượng bụi lửng trong không khí theo đơn vị chuẩn (đơn vị thể tích không khí là m^3).
  • Tiêu chuẩn ISO 14644-1 [3,4] Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO đã quy định các tiêu chuẩn về phòng sạch tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn ISO 14644-1 được phát hành năm 1999 có tên “Phân loại độ sạch không khí” (Classification of Air Cleanliness).

Các cấp độ sạch của phòng sạch

Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã quy định các tiêu chuẩn về phòng sạch tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn ISO 14644-1 được phát hành năm 1999 có tên “Phân loại độ sạch không khí”

Bao gồm có 6 cấp độ sau:

Loại 1 (Cleanroom Class 1)

Áp dụng cho phòng sạch thuộc các nhà máy sản xuất mạch tích hợp với công nghệ kích thước siêu nhỏ.

Loại 10 (Cleanroom Class 10)

Áp dụng cho loại phòng thuộc các nhà máy sản xuất bán dẫn dùng sản xuất các mạch tích hợp có bề rộng dưới 2 ILm.

Loại 100 (Cleanroom Class 100)

  • Loại phòng sạch đòi hỏi không có vi khuẩn, bụi để sử dụng sản xuất các loại thuốc tiêm vô khuẩn.
  • Loại phòng sạch phẫu thuật cấy mô.
  • Loại phòng sạch hậu phẫu sau phẫu thuật cấy mô xương.

Loại 1000 (Cleanroom Class 1000)

  • Loại phòng sản xuất trang thiết bị quang học chất lượng cao.
  • Loại phòng sản xuất bạc đạn kích thước siêu nhỏ.

Loại 10,000 (Cleanroom Class 10,000)

  • Loại phòng lắp ráp trang thiết bị thủy lực, khí nén, các loại van điều khiển trợ động, các thiết bị định giờ và bộ truyền động chất lượng cao.
  • Loại phòng để sử dụng sản xuất các loại thuốc tiêm vô khuẩn.

Loại 100,000 (Cleanroom Class 100,000)

  • Loại phòng dùng cho công việc liên quan đến quang học.
  • Loại phòng dùng lắp ráp linh kiện điện tử, thủy lực và khí nén
  • Loại phòng sạch dùng để sản xuất dược phẩm, thực phẩm.

Quy trình hoạt động

Để giảm thiểu việc mang hạt do một người di chuyển vào phòng sạch, nhân viên ra vào qua các cửa gió (đôi khi bao gồm cả giai đoạn tắm không khí ) và mặc quần áo bảo hộ như mũ trùm đầu, khẩu trang, găng tay, ủng.

Trang phục phổ biến trong phòng sạch
Trang phục phổ biến trong phòng sạch

Các vật liệu phổ biến như giấy , bút chì và vải làm từ sợi tự nhiên thường bị loại trừ vì chúng làm rơi ra các hạt trong quá trình sử dụng.

Dụng cụ polyme được sử dụng trong phòng sạch phải được xác định cẩn thận để tương thích về mặt hóa học với chất lỏng xử lý trong phòng sạch cũng như đảm bảo tạo ra mức độ tạo hạt thấp.

Khi lau, chỉ sử dụng cây lau nhà và xô chuyên dụng. Hóa chất tẩy rửa được sử dụng có xu hướng liên quan đến các yếu tố dính để giữ bụi và có thể cần bước thứ hai với dung môi trọng lượng phân tử nhẹ để làm sạch. Nội thất phòng sạch được thiết kế trước để tạo ra tối thiểu các hạt bụi và dễ làm sạch.

Yếu tố tác động tới phòng sạch

Mối đe dọa lớn nhất đối với ô nhiễm phòng sạch đến từ chính những người sử dụng. Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và dược phẩm, việc kiểm soát vi sinh vật là rất quan trọng, đặc biệt là các vi sinh vật có khả năng tích tụ vào luồng không khí.

Việc nghiên cứu hệ vi sinh trong phòng sạch có tầm quan trọng đối với các nhà nghiên cứu và nhân viên kiểm soát chất lượng để đánh giá những thay đổi nhỏ nhất. Sự thay đổi của các loại hệ vi sinh có thể chỉ ra những sai lệch so với “chuẩn mực”, chẳng hạn như các chủng vi khuẩn kháng thuốc hoặc các vấn đề với thực hành làm sạch.

    TƯ VẤN LƯU TRỮ

    Live your life you love!

    sent from Medeze with ❤️!